Những trường hợp được giữ người trong trường hợp khẩn cấp

739 lượt xem

Bộ Công an trả lời công dân về trường hợp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, những người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

471

Công dân: Bộ Công an cho tôi hỏi, theo quy định, những trường hợp nào thì được giữ người khẩn cấp? Ai có quyền giữ người trong trường hợp khẩn cấp?

Về nội dung này, Bộ Công an trả lời như sau:

Tại Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về “Giữ người trong trường hợp khẩn cấp” như sau:

1. Khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:

a) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;

c) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

2. Những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc Trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;

c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

Theo Báo Chính Phủ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

có thể bạn quan tâm

Những điểm mới của Luật Công chứng năm 2024

Sửa đổi, bổ sung quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, hành nghề công chức,… là những điểm mới của Luật Công chứng năm 2024. ...

Luật Giao Thông 2025: Những Điểm Mới Quan Trọng Mọi Công Dân Cần Biết

Năm 2025 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong hệ thống pháp luật giao thông Việt Nam với việc có hiệu lực Luật Trật tự, An toàn giao thông ...

Quy định đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp

Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp được quy định như sau: 1. Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội ...

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân: Mạng xã hội không được yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung về giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực

 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 trong đó quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền ...

Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định giảm tiền thuê đất năm 2024

Nghị định 87/2025/NĐ-CP quy định giảm tiền thuê đất năm 2024.Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2024 đối với người sử dụng đất thuộc đối tượng quy ...